주메뉴 바로가기 콘텐츠 바로가기 사이트이용안내

Home > Sinh hoạt trường học > Bằng cấp > Giáo viên chăm sóc trẻ em

Giáo viên chăm sóc trẻ em_Bằng cấp


Giáo viên chăm sóc chuyên tư vấn về chăm sóc trẻ em, sức khỏe với người bảo hộ, khác

Giáo viên chăm sóc trẻ em là gì?

Giáo viên chăm sóc chuyên tư vấn về chăm sóc trẻ em, sức khỏe với người bảo hộ, khác…

Vai trò của Giáo viên chăm sóc trẻ em

Thích ứng, nghiên cứu các phương pháp giáo dục có thể khích lệ trẻ em để cân bằng sự phát triển về trí tuệ, tình cảm, xã hội, thân thể,... trong quá trình phát triển, trưởng thành tự nhiên của trẻ em với tư thế của một chuyên gia về lĩnh vực giáo dục và bảo hộ, tạo nên một lớp học và với một người giáo dục dạy các trẻ em nhận thức được độ tuổi, trình độ phát triển của trẻ em, từ đó kích thích thích hợp cho trẻ em. Hơn nữa, với tư cách là một người giao lưu trao đổi thông tin với phụ huynh, phải hình thành được sự tín nhiệm về hoàn cảnh chăm sóc, giáo viên để phụ huynh có thể an tâm, không lo lắng về con của mình và hoạt động trong xã hội, kinh tế hiệu quả hơn.

Điều kiện để đạt được chứng chỉ

Sinh viên nhập học trước ngày 29 tháng 1 năm 2005 (Giáo viên chăm sóc trẻ em cấp độ 1)
Tư cách
Người đã hoàn thành 11 môn học ( 33 điểm học phần, thực tập chăm sóc trẻ em), đạt được trên điểm tối thiểu trong 4 môn học liên quan đến chăm sóc trẻ em trong những người chuyên môn về phúc lợi trẻ em hoặc giáo dục trẻ em (bao gồm người có nhiều chuyên môn, chuyên ngành phụ)
* Hoặc là giáo dục mầm non trước ngày 29 tháng 1 năm 2005 bao gồm học giả nhập học giữa chừng và khoa trước với khoa ngành có liên quan đến phúc lợi trẻ em

※ Các khoa ngành được mở ra của trường chúng tôi: Khoa Phúc lợi xã hội, Khoa Giáo dục mầm non, Khoa Giáo dục đặc biệt bậc tiểu học, Khoa Giáo dục đặc biệt bậc trung học, Khoa Điều dưỡng

Khoa ngành hoàn tất (Tham khảo 1. môn học hoàn tất giáo viên chăm sóc trẻ em - tham khảo học giả nhập học trước năm 2004)
보육교사 자격증 취득조건 이수과목
Lĩnh vực Môn hoàn thành (học phần) Phân loại hoàn thành
Lý luận cơ bản về việc chăm sóc dạy dỗ trẻ mầm non (36 Môn)
Giáo dục và phát triển trẻ mầm non (47 Môn)
Nuôi dưỡng, an toàn, sức khỏe trẻ mầm non (41 môn)
Lý luận cơ bản khác liên quan đến chăm sóc dạy dỗ trẻ mầm non (41 Môn)
Hơn 2 môn (6 học phần)
Hơn 3 môn (9 học phần)
Hơn 3 môn (9 học phần)
Hơn 2 môn (6 học phần)
Tự chọn
Thực tập giáo dục chăm sóc trẻ em 2 học phần hoặc 3 học phần Bắt buộc
Tổng Hơn 11 môn (32 học phần)  
Công nhận tất cả các môn học theo luật điều chỉnh và luật trước đây, công nhận cả trường hợp gộp lại để hoàn tất (Hạng mục thay đổi tiêu chuẩn tư cách của giáo viên chăm sóc trẻ em ngày 30 tháng 5 năm 2006
Sinh viên nhập học sao ngày 30 tháng 1 năm 2005 (Giáo viên chăm sóc trẻ em cấp độ 2)
Phải hoàn thành hơn 12 môn (Hơn 35 học phần) tổng bao gồm các môn bắt buộc của 5 lĩnh vực có liên quan đến chăm sóc và giáo dục. (Không phân biệt khoa chuyên ngành)
- Môn học phải hoàn thành (Tham khảo Sinh viên nhập học sau năm 2005 - Môn học phải hoàn thành . Tham khảo 2)
보육교사2급 자격증 취득조건 이수과목
Lĩnh vực Môn học phải hoàn thành (Tín chỉ) Phân loại
Giáo dục chăm sóc cơ bản 4 môn bắt buộc (12 Tín chỉ) Bắt buộc
Phát triển và chỉ đạo Hơn 1 môn tự chọn (3 tín chỉ) Tự chọn
Giáo dục trẻ mầm non Hơn 3 môn tự chọn (9 tín chỉ)
Sức khỏe, nuôi dưỡng và an toàn Hơn 2 môn tự chọn (6 tín chỉ)
Hợp tác công ty địa phương với gia đình Hơn 1 môn tự chọn (3 tín chỉ)
Thực tập giáo dục chăm sóc Hơn 1 môn tự chọn (3 tín chỉ) Bắt buộc
Tổng Hơn 12 môn học (35 tín chỉ)  
Công nhận hết tất cả môn học do luật cũ, luật mới ra, trường hợp hoàn thành các môn theo các luật cũ, luật mới cũng công nhận.(Nội dung có sự thay đổi tiêu chuẩn, tư cách giáo viên giáo dục, chăm sóc- ngày 30.05.2006)

Phạm vi công nhận những môn học giống nhau

  • Những người nhập học trước ngày 29 tháng 1 năm 2005: phải nộp giấy xác nhận môn học tương tự trong trường hợp môn học đó theo luật trước đây.
  • Người nhập học sau ngày 30 tháng 1 năm 2005
    Chỉ công nhận những môn học tương tự khi đúng với tiêu chuẩn của các môn thuộc lĩnh vực cơ bản giáo dục chăm sóc, thực tập giáo dục chăm sóc, không công nhận các môn học thuộc các lĩnh vực phát triển và chỉ đạo, giáo dục trẻ em, sức khỏe, dinh dưỡng và an toàn, gia đìhn và hỗ trợ xã hội khu vực,... và các môn học phải giống tên.
    • Lĩnh vực chăm sóc giáo dục cơ bản :
      Lý luận môn chăm sóc giáo dục học -> Chăm sóc giáo dục mầm non học, Lý luận (khái niệm) môn giáo dục mầm non
      Quá trình chăm sóc giáo dục -> Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, Quá trình giáo dục trẻ mầm non
    • Thực tập chăm sóc giáo dục: thực tập chăm sóc giáo dục -> thực tập thực tế chăm sóc giáo dục, thực tập giáo dục.

Thực tập chăm sóc giáo dục

Tiêu chuẩn về thực tập chăm sóc giáo dục
- Giáo viên chỉ đạo và cơ quan thực tập: những người mang chứng chỉ giáo viên mầm non bậc 1 hay giáo viên chăm sóc giáo dục bậc 1 phải chỉ đạo thực tập ở trường mầm non suốt ngày ( hơn 15 thành viên) với các trang thiết bị giáo dục được luật cho phép thực tập.
- Thời gian thực tập: thời gian thực tập theo nguyên tắc là 4 tuần, 160 giờ.
- Đánh giá thực tập: căn cứ vào bản kế hoạch thực tập, chỉ khi điểm đánh giá hơn 80 (Loại tín chỉ B) thì mới được công nhận đã hoàn tất thực tập.
- Nếu tên môn học không giống mà nội dung môn học vẫn giống thì công nhận nó là môn học giống nhau, trong trường hợp thực tập giáo dục trẻ em thì công nhận là thực tập giáo dục trẻ em khi đầy đủ điều kiện về thời gian, cơ quan thực tập dù nó có tên không giống nhau.
- Tín chỉ hoàn tất thực tập: nhất định phải hoàn tất hơn 2 tín chỉ
(Tham khảo 1. Môn học hoàn tất giáo viên chăm sóc giáo dục - Người nhập học trước ngày 29 tháng 1 năm 2005)
보육교사 이수과목-2005년 1월 29일 이전 입학자
Phân loại Môn học Ghi chú
Lý luận cơ bản về chăm sóc giáo dục trẻ mầm non (36 môn) Môn giáo dục trẻ em (triết học) , Lý luận giáo dục trẻ em, Tâm lý trẻ em, Phúc lợi trẻ em (Luận), Giáo dục và nuôi dưỡng con cái, Tư vấn trẻ em, Văn học trẻ em, Xã hội học trẻ em, Giáo dục cha me (lý luận), Hướng dẫn sáng tạo đồ chơi, Mỹ thuật trẻ em, Âm nhạc và nhịp điệu trẻ em, Nhập môn tâm lý học, Phát triển trí tuệ và thể chất trẻ em, Phát triển hoàn cảnh xã hội trẻ em, Phúc lợi người tàn tật (lý luận), Thực tập học trẻ em, Trẻ em đặc biệt (Giáo dục), Phát triển giáo dục trẻ em, Luật chỉ đạo trẻ em, Nghiên cứu trẻ mầm non, Giáo dục đặc biệt bậc cha mẹ, Trò chơi trẻ em, Ý thức tâm lý học, Bản đồ mĩ thuật và thực tập giáo dục, Lý luận học viện gia đình, Quản lý gia đình học, Tâm lý giáo dục học, Triết học giáo dục xã hội, Tiêu chuẩn giáo viên hiện đại, Lý luận hoàn cảnh cư trú, Lý luận (phương pháp) doanh nghiệp xã hội, Chăm sóc bệnh nhân tình mẹ, chăm sóc bệnh nhân xã hội khu vực, Văn học trẻ em. Phải chọn môn tự chọn hay bắt buộc hơn 2 môn (hơn 6 tín chỉ) trong tổng các môn học
Giáo dục và phát triển trẻ mầm non (47 môn) Luật giáo viên giáo dục trẻ em, Giáo dục ngôn ngữ trẻ em, Lý luận học tập (giáo viên), Giáo dục và lý luận vui chơi, Cách thức quan sát trẻ em, (Lý luận) phát triển trẻ em, Chế tác giáo cụ và chọn tài liệu, Quan sát trẻ mầm non, Giáo dục đặc biệt (Thiết lập), Chương trình giáo dục trẻ nhỏ, Lý luận và giáo dục trí tuệ con người, Chương trình chăm sóc trẻ em (Phát triển), Kế hoạch giáo dục phát triển giai đoạn đặc biệt, Chỉ đạo và vấn đề trẻ nhỏ, Phát triển trẻ mầm non, Phương pháp nghiên cứu trẻ em, Phương pháp chỉ đạo và nghiên cứu tài liệu giáo khoa, Nghiên cứu phát triển trẻ em, Hương dẫn trò chơi thiếu nhi, Quan sát hoạt động trẻ nhỏ, Phát triển trí tuệ con người (Hướng dẫn ), Quan sát hiện trạng, Giáo dục người khuyết tật học tập, giáo dục trẻ em không có khả năng thích ứng với xã hội, tình cảm, Hướng dẫn phát triển và kiểm tra tâm lý, Phát triển tài liệu giáo cụ giáo dục đặc biệt, phương pháp giáo dục trẻ em không có khả năng thích ứng với xã hội, tình cảm,, Chăm sóc giáo dục học, Nghiên cứu trẻ em, Hoàn cảnh xã hội với những hoạt động khuyết tật, Vấn đề xã hội (lý luận), Tổ chức xã hội địa phương (lý luận), Nhập môn điều dưỡng học, Khoa học sức khỏe cơ bản, Chăm sóc trẻ em, Lý luận phát triển, Nguyên lý cư trú, Gia đình với xã hội hiện đại, Tâm lý trí tuệ con người, Tâm lý học tập, Tâm lý tính cách, Giáo dục hành chính, Nghiên cứu giáo dục (chương trình), Khoa học thực phẩm, Hội thảo mối quan hệ giữa bố mẹ và con cái. Phải chọn môn tự chọn hay bắt buộc hơn 3 môn (hơn 9 tín chỉ) trong tổng các môn học
Giáo dục và phát triển trẻ mầm non (47 môn) Luật giáo viên giáo dục trẻ em, Giáo dục ngôn ngữ trẻ em, Lý luận học tập (giáo viên), Giáo dục và lý luận vui chơi, Cách thức quan sát trẻ em, (Lý luận) phát triển trẻ em, Chế tác giáo cụ và chọn tài liệu, Quan sát trẻ mầm non, Giáo dục đặc biệt (Thiết lập), Chương trình giáo dục trẻ nhỏ, Lý luận và giáo dục trí tuệ con người, Chương trình chăm sóc trẻ em (Phát triển), Kế hoạch giáo dục phát triển giai đoạn đặc biệt, Chỉ đạo và vấn đề trẻ nhỏ, Phát triển trẻ mầm non, Phương pháp nghiên cứu trẻ em, Phương pháp chỉ đạo và nghiên cứu tài liệu giáo khoa, Nghiên cứu phát triển trẻ em, Hương dẫn trò chơi thiếu nhi, Quan sát hoạt động trẻ nhỏ, Phát triển trí tuệ con người (Hướng dẫn ), Quan sát hiện trạng, Giáo dục người khuyết tật học tập, giáo dục trẻ em không có khả năng thích ứng với xã hội, tình cảm, Hướng dẫn phát triển và kiểm tra tâm lý, Phát triển tài liệu giáo cụ giáo dục đặc biệt, phương pháp giáo dục trẻ em không có khả năng thích ứng với xã hội, tình cảm,, Chăm sóc giáo dục học, Nghiên cứu trẻ em, Hoàn cảnh xã hội với những hoạt động khuyết tật, Vấn đề xã hội (lý luận), Tổ chức xã hội địa phương (lý luận), Nhập môn điều dưỡng học, Khoa học sức khỏe cơ bản, Chăm sóc trẻ em, Lý luận phát triển, Nguyên lý cư trú, Gia đình với xã hội hiện đại, Tâm lý trí tuệ con người, Tâm lý học tập, Tâm lý tính cách, Giáo dục hành chính, Nghiên cứu giáo dục (chương trình), Khoa học thực phẩm, Hội thảo mối quan hệ giữa bố mẹ và con cái. Phải chọn môn tự chọn hay bắt buộc hơn 3 môn (hơn 9 tín chỉ) trong tổng các môn học
Lý luận thông thường khác liên quan đến chăm soc giáo dục trẻ mầm non (41 Môn) Bươc đầu tính tâm lý học của hoạt động con người, Tâm lý gia đình học, Phát triển gia đình, Sinh thái nhân loại học, Phát triển xã hội địa phường (lý luận), Xã hội học (Thái độ), Tâm lý phát triển học, Mối quan hệ gia đình, Mối quan hệ giữa con người với con người, Tâm lý xã hội học (Giáo dục), Tư vấn tâm lý học, Xã hội nhân loại học (Giáo dục), Triết học giáo dục (Nhập môn ), Văn hóa và giáo dục, Giữ gìn xã hội (lý luận), Xã hội địa phương và gia đình, Phát triển con người, Xã hội giáo dục học, Giáo dục và phát triển con người, Nguyên lý giáo dục, Tư tưởng giáo dục Đông phương, Giáo dục cổ điển, Kinh doanh xã hội phát triển (lý luận), Kinh doanh xã hội tập thể (luận), giáo viên (Hàn Quốc), Hướng dẫn từng cá thể, Hướng dẫn chỉ đạo tập thể (luận), Gia đình học (Nhập môn ), Thực tập phuc lợi doanh nghiệp xã hội, tình nguyện từ thiện luận, Tâm lý tổ chức học, Chính sách xã hội, Phúc lợi xã hội, Phương pháp điều tra xã hội (Luận), Tư tưởng giáo dục Hàn Quốc, Phương pháp giáo dục người khuyết tật học tập, phương pháp giáo dục trẻ em thần kinh kém phát triển, Chăm sóc người trưởng thành, Chăm sóc tinh thần học, Ẩm thực và văn hóa, Kinh tế gia đình Phải chọn môn tự chọn hay bắt buộc hơn 2 môn (hơn 6 tín chỉ) trong tổng các môn học

Tham khảo 2. Môn hoàn tất giáo viên chăm sóc giáo dục - Người nhập học sau năm 2005)
보육교사 이수과목-2005년 이후 입학자
Phân loại Môn học Ghi chú
보육기초 아동복지(론), 보육학개론, 아동발달(론), 보육과정 4과목(12학점) 필수
발달 및 지도 인간행동과 사회환경, 아동관찰 및 행동연구, 아동생활지도, 아동상담(론), 특수아동지도 1과목(3학점) 이상 선택
영유아교육 놀이지도, 언어지도, 아동문학, 아동음악과 동작, 아동미술, 아동 수ㆍ과학지도, 영유아프로그램 개발과 평가, 영유아교수방법(론) 3과목(9학점) 이상 선택
건강·영양 및 안전 아동건강교육, 아동간호학, 아동안전관리, 아동영양학, 정신건강(론) 2과목(6학점) 이상 선택
가족 및 지역사회 협력 등 부모교육(론), 가족복지(론), 가족관계(론), 지역사회복지(론), 자원봉사(론), 보육정책(론), 보육교사(론), 보육시설운영과 관리 1과목(3학점) 이상 선택
보육실습 보육실습 1과목(2학점) 필수
전체 12과목(35학점 이상)  
※ 비고
1) 각 과목당 평가점수가 70점 이상인 경우에만 이수한 것으로 인정한다.
2) 학점당 시간은 15시간을 기준으로 하되, 보육실습 기간은 4주 이상, 160시간 이상으로 한다.

자세한 사항은 보육교사자격관리사무국 홈페이지를 참고( http://www.ctcm.or.kr/ )